Dây chuyền RuBy
2 Tháng Mười Hai, 2015
Dây cổ Tì Hưu Đá Mắt Hổ
2 Tháng Mười Hai, 2015
Hiển thị tất cả

Dây chuyền Đá Xanh Dương


Mô tả

SAPHIA (SAPPHIRE)

Tính chất chung 

– Tỷ trọng: Saphia: 3,95 – 4,03 , thường là 3,99. – Độ trong suốt: Từ trong suốt đến đục – Ánh: Mặt vỡ thường có ánh thuỷ tinh; mặt mài bóng thường có ánh từ thuỷ tinh đến gần ánh lửa. – Tính đa sắc: Saphia: mạnh; lam phớt tím/ lam phớt lục

Saphia vàng: yếu đến rõ; vàng/ vàng nhạt. Saphia lục: mạnh; lục/ vàng lục

Saphia tím: mạnh; tím/ da cam

– Cát khai: Saphia không có cát khai, nhưng có thể tách theo một số hướng nhất định. – Vết vỡ: vỏ sò. – Độ cứng: Saphia có độ cứng tương đối là 9 (theo thang Mohs), chỉ đứng sau kim cương. Độ cứng của ruby, saphia cũng biến đổi theo các hướng khác nhau. – Màu vết vạch: trắng – Chiết suất: 1,766 – 1,774 – Lưỡng chiết suất: 0,008 – Độ tán sắc: 0,018 – Phổ hấp thụ: Saphia lam: màu lam: 4701, 4600, 4550, 4500, 3790. – Các hiệu ứng quang học: Hiện tượng ánh sao là đặc trưng nhất, hiện tượng mắt mèo thì ít gặp hơn. Ngoài ra còn gặp hiệu ứng đổi màu (hiệu ứng Alexandrit), màu viên đá thay đổi từ lam đến tía hoặc hiếm hơn từ lục đến nâu phớt đỏ. Tính chất chữa bệnh Saphia có nhiều màu sắc được con người sử dụng từ 800 năm trước Công nguyên. Đá saphia có nhiều ở Ấn Độ, Miến Điện, Himalaya. Áp suất và nhiệt độ lòng đất làm cho ôxit nhôm kết tinh thành những viên đá saphia đẹp màu trắng. Một lượng nhỏ các khoáng chất khác, chẳng hạn sắt và crôm, làm cho saphia có sắc xanh, đỏ, vàng, hồng, tím, da cam hoặc lục nhạt. Người xưa quan niệm đeo đá saphia sẽ ngăn được ma quỷ. Có thời kỳ các thầy thuốc cổ đại dùng saphia để chữa các chứng bệnh liên quan đến cơ, xương khớp, đau đầu, đau bụng, chảy máu cam…